Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật u trung thất
Ngô Quốc Hưng*, Châu Phú Thi*, Vũ Hữu Vĩnh**

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật u trung thất và vai trò CT Scan ngực

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu 338 bệnh nhân được phẫu thuật cắt u trung thất 5/2002 đến 5/2008 tại Khoa ngoại lồng ngực – mạch máu bệnh viện Chợ Rẫy

Kết quả: tuổi trung bình 39,8 + 16, tỷ lệ nam/nữ 1/1. 69,8% u trung thất ở trung thất trước, phẫu thuật cắt tron u 75,7%. Kết quả tốt 242 ca (71,6%), trung bình 92 ca(27,2%), xấu 4 ca (1,2%).

Kết luận: phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả u trung thất

SURGICAL MANAGEMENT OF MEDIASTINAL TUMORS AT THE THORACIC AND CARDIOVASCULAR SURGERY DEPARTMENT – CHO RAY HOSPITAL

Background: The goal of this work is to review our series of patients with mediastinal tumors, to analyse the clinical presentation and the locations and to evaluate the results of CT Scan and the surgical treatment.

Materials and Methods: A retrospective analysis of 338 patients who underwent total or sub-total resection of a primary mediastinal tumor between 5/2002 and 5/2008 was performed at the Thoracic And Cardiovascular Surgery Department – Cho Ray Hospital.

Results: Mean age: 39,8 + 16 years and male/female ratio was 1/1. Most frequent localisation was anteriorsuperior mediastinal region (68,9%). Total resection was achieved in 75,7%. Thymoma 27,5%, thymic carcinoma 12,7%, lymphoma 16,9%, neurofibroma and ganlioneuroma 13,9%, teratoma 11,5%, cysts 6,2%, neuroblastoma 3%, and germinoma 2,7%. Good: 242 cases (71,6%), Everage: 92 cases (27,2%), Bad: 4 cases (1,2%)

Conclusion: Surgical approach must be considered preferentially in mediastinal tumors

Key Words: Mediastinal tumors, surgery  

Ghi chú về tác giả: **Vũ Hữu Vĩnh, Tiến sĩ, Bác sĩ, Phó Khoa ngoại Lồng ngực – mạch máu, Bệnh viện chợ Rẫy, số 201B Nguyễn Chí Thanh, P12, Q5, TPHCM
Mobile: 0936 666 182
 
* Ngô Quốc Hưng , Ths. BSCKII khoa ngoại Lồng ngực – mạch máu, Bệnh viện chợ Rẫy, số 201B Nguyễn Chí Thanh, P12, Q5, TPHCM
Mobile: 0906880999, Email: drhung91@yahoo.com
 
* Châu Phú Thi, Ths. BSCKII khoa ngoại Lồng ngực – mạch máu, Bệnh viện chợ Rẫy, số 201B Nguyễn Chí Thanh, P12, Q5, TPHCM
Mobile: 0983292965, Email: chauphuthibvcr05@yahoo.com 

I. ĐẶT VẤN ĐỀ – MỤC TIÊU :

U trung thất bao gồm tất cả các khối u tiên phát và thứ phát vùng trung thất. Biểu hiện lâm sàng thường không có triệu chứng đặc hiệu. Chẩn đoán u trung thất chủ yếu dựa trên những chẩn đoán hình ảnh học: như X quang phổi, chụp cắt lớp điện toán ngực (CT Scan).

Phẫu thuật là phương pháp điều trị cơ bản và hiệu quả, không những để điều trị bệnh mà còn để chẩn đoán chính xác bản chất khối u trung thất.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :

Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật u trung thất và nhận xét vai trò CT Scan ngực.

II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU: Hồi cứu mô tả cắt ngang

THỜI GIAN-ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU : Thời gian từ 5/2002 – 5/2008

Địa điểm: khoa phẫu thuật lồng ngực- mạch máu bệnh viện Chợ Rẫy.

 

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

* Tiêu chuẩn chọn bệnh : Các bệnh nhân được chẩn đoán u trung thất nhập viện và được phẫu thuật.

* Tiêu chuẩn loại trư : Trong nghiên cứu, dựa vào tính chất giải phẫu bệnh của các loại u, chúng tôi không chọn vào nghiên cứu những loại: bướu giáp thòng, các khối u thực quản, các khối u tim và màng tim.

PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU:

Các vấn đề được đánh giá trong nghiên cứu bao gồm : các đặc điểm lâm sàng trước và sau phẫu thuật, phương pháp cận lâm sàng chẩn đoán bệnh, các phương pháp phẫu

thuật cũng như các đường mở ngực được tiến hành, và các kết quả giải phẫu bệnh của u sau khi phẫu thuật.

Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật :

*Tốt: Cắt trọn u, không biến chứng

*Trung bình: Cắt không trọn u, có biến chứng khắc phục được

* Xấu: Tử vong

Các số liệu được xử lý theo phần mềm thống kê SPSS for Windows 11.5 [9], các phép so sánh, hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê khi p £ 0,05.

III. KẾT QUẢ :

1 Tuổi:

Đa phần bệnh nhân ở tuổi 21-60, tuổi lao động.

Nhỏ nhất: 5

Trung bình: 39,8 ± 16.

2. Giới:

Nam: 171 trường hợp

Nữ: 167 trường hợp

Tỷ lệ nam/nữ: 1/1

3. Biểu hiện lâm sàng:

Triệu chứng lâm sàng
Số lượng bệnh nhân
Tỉ lệ %
Đau ngực

179

53

Ho

78

23.1

Khó thở

65

19.2

Nhược cơ

44

13

Khàn tiếng

33

9.8

Không triệu chứng

33

9

Sụt cân

30

8.9

Nuốt nghẹn

28

8.3

Phù áo khoác

23

6.8

4. Chụp X quang phổi thường:

Tất cả các trường hợp đều được chụp X quang phổi, trong đó :

•  Phát hiện được u : 294 trường hợp (87%)

•  Không phát hiện u : 44 trường hợp (13%)

5. CT Scan ngực:

100% các trường hợp đều phát hiện được u trung thất

Hình ảnh

Số lượng

Phần trăm

U đơn thuần

228

67.5

U đặc

207

61.2

U nang

21

6.2

Xâm lấn cơ quan xung quanh

62

18.3

Kèm tràn dịch màng phổi hay/và TDMNT

35

10.4

Kèm vôi hóa trong u

21

6.2

6 . Các phương pháp phẫu thuật:

7. Biến chứng hậu phẫu:

Biến chứng

Số lượng bệnh nhân
Tỉ lệ %

Tràn khí, dịch màng phổi

20

6

Suy hô hấp

12

3,5

Xẹp phổi

10

3

Nhiễm trùng vết mổ

4

1.2

Tử vong

4

1.2

8. Kết quả giải phẫu bệnh :

Giải phẫu bệnh

Số lượng bệnh nhân
Tỉ lệ %

U tuyến hung

93

27,5

Ung thư tuyến hung

43

12,7

U lymphô

64

16,9

U tế bào thần kinh

47

13,9

U quái trưởng thành

39

11,5

U nang

21

6,2

U bọc bì

12

3,6

U ác tính thần kinh

10

3

U ác tinh bào

9

2,7

9. Mối liên quan giữa vị trí u và giải phẫu bệnh:

Giải phẫu bệnh

Trung thất trước trên
Trung thất giữa

Trung thất sau

U tuyến hung

93( 39,9%)

 

 

Ung thư tuyến hung

43 (18,5%)

 

 

U quái trưởng thành

33(14,2%)

2 (5%)

4 (6,2%)

U tế bào thần kinh

3 (1,3%)

 

44 (67,7%)

U ác tính thần kinh

 

 

10 (15,4%)

U lymphô

35(15%)

29 (72.5%)

 

U bọc bì

9(3,9%)

2 (5%)

1 (1.5%)

U nang

12 (5,2%)

3(7,5%)

6 (9,2%)

U ác tinh bào

5(2,1%)

4(10%)

 

IV. BÀN LUẬN :

● Theo kết quả đã nêu, có 256 trường hợp chiếm 75,7% chúng tôi đã cắt được trọn vẹn khối u trung thất. Trong đó có những trường hợp kết quả giải phẫu bệnh lành tính cũng có những trường hợp ác tính, nhưng khi đã cắt được trọn vẹn khối u chúng tôi đã giải quyết được một bước lớn trong điều trị bệnh lý u trung thất, vì đối với những khối u ác tính cắt được trọn vẹn khối u đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết hợp với hóa trị và xạ trị.

● Có 82 trường hợp (24,3%) không cắt được trọn vẹn khối u, nhưng vì những trường hợp này không có một dữ kiện lâm sàng hoặc cận lâm sàng nào giúp cho chẩn đoán được chính xác bản chất giải phẫu bệnh của khối u, vì thế phẫu thuật những trường hợp này mang ý nghĩa chẩn đoán.

● 46 trường hợp xảy ra biến chứng ở hậu phẫu nhưng đã khắc phục được trong đó:

- 12 trường hợp có biến chứng xẹp phổi nguyên nhân do tắc đàm nhớt, chúng tôi đã tiến hành soi hút phế quản, tập vật lý trị liệu hô hấp và điều trị viêm phổi (nếu có) theo kháng sinh đồ cấy dịch hút phế quản.

- Tràn khí, tràn dịch màng phổi có 20 trường hợp, chúng tôi đã tiến hành chọc hút dịch màng phổi hay đặt dẫn lưu kín khoang màng phổi.

- 4 trường hợp nhiễm trùng vết mổ, chúng tôi đã thay băng, săn sóc vết mổ và điều trị kháng sinh thích hợp theo kết quả cấy dịch vết mổ.

● Có 4 trường hợp bệnh nhân tử vong sau khi phẫu thuật, một trường hợp do bệnh nhân xuất hiện cơn nhồi máu cơ tim cấp và suy tim không hồi phục, hai trường hợp do suy hô hấp ở giai đoạn hậu phẫu, còn một trường hợp mất máu không hồi phục.

Kết quả của chúng tôi khi so sánh với tác giả Văn Tần và Lê Nữ Hòa Hiệp [20] cũng có kết quả cắt trọn u trung thất chiếm 69,2%, đã chứng tỏ phẫu thuật có vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh lý u trung thất.

Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật :

-Tốt : 242 trường hợp ( 71,6%) cắt trọn vẹn u và không có biến chứng.

- Trung bình : 92 trường hợp (27,2 %) cắt 1 phần u và có biến chứng sau mổ

- Xấu : 4 trường hợp ( 1,2 %) tử vong sau mổ.

● Chúng tôi tiến hành chụp CT Scan ngực trong tất cả các trường hợp, phát hiện được 100% u trung thất. Qua CT Scan ngực có cản quang, chúng tôi có thể chẩn đoán chính xác có u trung thất hay không, kích thước, vị trí u trung thất rõ ràng và có thể biết cả tính chất khối u như u đặc hay u nang, có hình ảnh hoá vôi trong u, u có xâm lấn vào các cơ quan xung quanh không, phân định rõ một phình mạch máu hay u phổi thể trung tâm... và qua đó có thể lựa chọn đường mổ và phương pháp mổ.

V. KẾT LUẬN :

Qua nghiên cứu hồi cứu 338 trường hợp u trung thất được phẫu thuật tại khoa Ngoại Lồng Ngực – Tim Mạch bệnh viện Chợ Rẫy trong hai năm từ tháng 5/2002 đến tháng 5/2008, với mục tiêu chính là đánh giá kết quảsớm sau phẫu thuật u trung thất chúng tôi có những kết luận sau:

•  Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật :

-Tốt : 242 trường hợp ( 71,6%)

- Trung bình : 92 trường hợp (27,2 %)

- Xấu : 4 trường hợp ( 1,2 %)

•  CT Scan ngực chẩn đoán chính xác u trung thất, xác định kích thước, vị trí u trung thất rõ ràng, tính chất khối u ,hình ảnh xâm lấn vào các cơ quan xung quanh và qua đó có thể cho phương hướng lựa chọn đường mổ và phương pháp mổ.

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  TIẾNG VIỆT

•  Phạm Thọ Tuấn Anh – Điều trị ngoại khoa kén khí phổi . Báo cáo hội nghị ngoại khoa lồng ngực 1999.

•  Nguyễn Thái An – Nghiên cứu điều trị tràn khí màng phổi tự phát bằng phẫu thuật . Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú chuyên ngành ngoại lồng ngực tim mạch. ĐH Y dược TPHCM 2001. trang 66 – 68.

•  Nguyễn Bá Hùng – Sự biến đổi pÒ và pCO2 ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính . Tạp chí1 Y học thực hành số 12 năm 2000. trang 24 -26.

•  Lê Thị Tuyết Lan – Thăm dò chức năng hô hấp tiền phẫu . Tài liệu thông tin Y dược, chương trình sinh hoạt khoa học kỹ thuật tập IV. Trung tâm truyền thông sức khỏe thực hiện 11/2000 Trang 29 – 40.

•  Lê Thị Tuyết Lan – Sinh lý bệnh học của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính . Báo cáo khoa học kỹ thuật tập 5. Trung tâm lao và bệnh phổi Phạm Ngọc Thạch thực hiện 1998. Trang 21 - 30.

•  Lê Thị Tuyết Lan – Các yếu tố báo động nguy cơ biến chứng hô hấp hậu phẫu lồng ngực . Hội nghị khoa học kỹ thuật trường ĐH Y Dược TPHCM, phụ bản số 4, tập 5, 2001. Trang 84 – 87.

•  Lê Thị Tuyết Lan – Sinh lý hô hấp . Sinh lý học y khoa Đại học Y Dược TPHCM 1991. Trang 75 – 93.

•  Nguyễn Hữu Lân – Thăm dò chức năng hô hấp trong bệnh hen phế quản phổi tắc nghẽn mãn tính . Báo cáo khoa học kỹ thuật tập 5. Trung tâm lao và bệnh phổi Phạm Ngọc Thạch thực hiện 1998.

•  Nguyễn Thanh Liêm – Khí phế thủng thùy phổi khổng lồ . Bệnh học ngoại lồng ngực trẻ em. NXB Y học 1997. Trang 33 – 40.

•  Phí Ích Nghị (người dịch), tác giả F. A. Burgener – M. Kormano. Phổi, Ngực, X quang cắt lớp điện toán chẩn đoán phân biệt thưc hiện 1998. Trang 184 – 214.

•  Lê Văn Nhi và Lộc Thị Quý – Một số đường lối của các hội lồng ngực thế giới về cẩn đoán và quản lý OP . Báo cáo khoa học kỹ thuật tập 5. Trung tâm Lao và bệnh phổi Phạm Ngọc Thạch thực hiện 1998. Trang 68 – 70.

•  Lê Nguyễn Quyền và Trần Quang Hùng – Bước đầu đánh giá phẫu thuật nội soi cắt bóng khí trong điều trị tràn khí màng phổi tự phát . Kỷ yếu hội thảo khoa học phẫu thuật nội soi. Trung tâm cấp cứu Trưng Vương thực hiện 3/12/2002. Trang 21 – 27.

•  Nguyễn Xuân Thiều – Thăng bằng kiềm toan . Bệnh học lao và bệnh phổi tập 1. Nhà xuất bản y học Hà Nội 1994. Trang 33 – 42.

TIẾNG ANH

•  Akio Wakabayashi MD. Thoraciscopic laser pneumoplasty in the treatment of diffuse billous emphysema, ATS – Abstracts: Wakabayashi 60(4): 936.

•  Alan D.L. Sihoe, MB, Bchir. Can CT Scanning to be used to select patients with unilateral primary spontaneous pneumothorax for bilateral surgery , Chest 2000; 118: 380 – 383.

•  Alan M. Fein MD. Lung volume reduction surgery , American journal of respiratory critical care medicine, vol. 154, number 4 Pt 1, october 1996.

•  Andrew L. Ries. Chronic obstructive pulmonary disease ; management , Manual of clinical problems in pulmonary medicine, A Wolters Kluwer, 2001. p 250 – 258.

•  Bullous emphysema , bollous emphysema and pneumothorax text, http://www.ctsnet.org/doc/6540 .

•  David C. Sabiston, Jr. MD; Frank C. Spencer MD. Emphhysema and associated conditions , Congenital lesions of the lung and emphysema. Surgery of the chest. 1996, p.871 – 879.

•  Dwayne A. Thomas. Dysnea, Pulmonary pathophysiology. 1999. p.3 – 26.

•  Dwayne A. Thomas. Obstructive airway disease , Pulmonary pathophysiology. 1999. p 91 – 114.

•  E. A. Gaensler and E. H. L. Gaensler. Surgical treatment of bullous emphysema . Glenn's thoracic and cardiovascular surgery. 1999. p. 193 – 218.

•  E. A. Gaensler; Cugell DW; Knudson RJ; Fitz Gerard MX. Surgical management of emphysema . Clin Chest Med, Septeber 1983; 4(3): 443 – 63. [Abstract}.

•  EJ Stern, WR Webb. Idiopathic giant bullous emphysema (vanishing lung syndrom): imaging findings in nine patients , AJR – Abstract: Stern et al. 162 (2): 279.

•  Emanuel Rubin MD. Emphysema , Obstructive pulmonary diseases, Pathology, JB Lipincott 1998, p. 587 – 590.

•  F.M.N.H. Schramel MD. Blebs and/or bullae are of no importance and have no predictive value for recurences in patients with primary spontaneous pneumothorax , Chest 2001; 119: 1976 – 1977.

•  Federico Venuta MD and Tiziano de Giacomo MD. Giant bullous empysema . http://www.ctsnet.org/doc/6761 .

•  Gordon L. Snider MD. Reduction pneumoplasty for giant bullous emphysema – implications for surgycal treatment of non bullous emphysema , Chest, volume 109, number 2. febuary 1996. p 540 – 48.

•  Ian N. Glaspole. Predictors of perioperative morbility and mortarity in lung volume reduction surgery , Ann Thoracic Surg 2000; 69: 1711 – 1716.

•  Jack L. Clausen . Pulmonary function testi ng, manual of clinical problems in pulmonary medicine, 2001. p. 10 -19.

•  James C. Reed MD. Emphysema , Hyperlucent thorax, Chest radiology, Mosby 1997. p 378 – 379.

•  Joel D. Cooper MD and Stephen S. Lefrak MD. Surgery for emphysema . The new England journal of medicine , volume 346. March 14, 2002. p 860 – 862.

•  John Crofton and Andrew Douglas. Large emphysematous bullae , Chronic bronchitis and emphysema, respiratory disease. 1996. p 329 – 331.

•  John E Conolly. Surgical treatment of bullous emphysema , Glenn's thracic and cardiovascular surgery. 1996. p 247 – 257.

•  John E Conolly and Wilson. The current status of surgery for bullous emphysema , JTCS – Abstract: Conolly and Wilson 91 (3): 351.

•  John M. Travaline, Alan H. Maurer, Satoshi Furakawa. Measurement in patients with serve COPD before and after Bilateral lung volume reduction surgery . Chest, volume 118, number 3, september 2000.

•  Jonathan L. Benumof. Giant bullous emphysema and air cyst , Anathesia for special elective therapeutic procedures. Anathesia for thoracic surgery. 1995. p 542 – 547.

•  Jurg Hamacher. Lung volume reduction surgery , Chest. 2000; 117: 1560 – 1567.

•  Kazuya Nakahara; K Nakaoka; K Ohno; Y Monden; M Maeda; A Masaoka; K Sawamura and Y Kawashima. Functional indications for bullectomy of giant bulla , The Annals of thoracic surgery, volume 35, 1983. p 480 – 487.

•  Lloyd H. Smith, JR. Emphysema , Respiration, Pathophysiology the biological principles of diseaese, 1981. p 1018 – 1022.

•  Marina Saetta, Graziella Turato, Piero Maestrelli, Cristina E. Mapp, and Leonardo M. Fabbri. Cellular and Structural bases of chronic obstructive pulmonary disease , Am. J. Respir. Crit care Med, volum 163, number 6, p 1304 – 1309.

•  Martin K Johnson. Large lung bullae in marijuana smokers , Thorax 2000: 55: 340 – 342 (April).

•  Mathew Brenner MD. Rate of FEV1 change following lung volume reduction surgery , Clinical investigations , Chest , volume 113, number 3, March 1998.

•  Mehran RJ; Deslauriers J. Indications for surgery and patient work-up for bullectomy . Chest Surg Clin N Am. November 1995; 5(4): 717 – 34. [Abstract].

•  Mobeen Iqbal; Leonard Rossoff; Kerry Mckeon, RN, RRT; Michael Graver, FCCP and Steven M. Scharf. Development of a giant bulla after lung volume reduction surgery . Chest 1999; 116: 1809 – 1811.

•  Morgan MD. Value of computed tomography for selecting patients with bullous lung disease for surgery , Thorax – Abstract : Morgan et al. 41 (11): 885.

•  Otto H. Wegener, Regine Fassel and Doris Welger. Emphysema , The lungs, Whole body computed tomography. 1992.p 195 – 197.

•  Pedro A. Rubio. Treatment of apical blebs and bullous lung disease , Thoracoscopic pulmonary surgery, Thoracoscopy for surgery: diagnostic and therapetic. 1995.p 107 – 112.

•  Robert G. Fraser and J.A. Peter Pares. Pneumothorax , The pleural, Diagnosis of disease of the chest. 1991. p 2741 – 2750.

•  Robert G. Fraser. Bullae and cysts , Roentgenologic signs in the diagnosis of chest disease, Diagnosic of diseases of the chest. 1988.p 608 -611.

•  Robert G. Fraser, MD. Bullous disease of the lung , Diseases of the airways , Diagnosis of the diseases of the chest, W.B. Saunders, 1990. p 2166 – 2267.

•  Robert J. Mckenna, Jr MD. Lung volume reduction surgery for chronic obstructive pulmonary diseases; where do we stand? World J. Surg, volume 25 , number 2 , 2001. p .231 – 237.

•  Samir S. Shar, MBBS and Peter Goldstraw, FRCS. Surgical treatment of bullous emphysema ; experince with the Bromptom technique. Ann Thorac Surg. 1994; 58: 1452 – 6.

•  Stephen R. Hazelrigg. Thoracoscopic management of spontaneous pneumothorax and bullous disease . Atlas of video-assisted thoracic surgery, WB Saunders 1994. p 195 – 200.

•  Steven A. Sahn MD and John E. Heffer MD. Spontaneous pneumothorax , The News England journal of medicine, volume 342, March 2000. p 868 – 874.

•  The National Emphysema Treatment Trial Research Group. Rationale and Design of The National Emphysema Treatment Trial , Chest 1999; 116: 1750 – 1761.

•  Thomas Corbridge MD. Pathophysiology of chronic obstructive pulmonary disease with emphasis on physiologic anh pathologic correlations , Priciples and practice of Pulmonary Rehabilitation, WB Saunders 1993. p 18 – 32.

•  Tiziano De Giacomo and Giorgio Furio Coloni. Video- assited thoracoscopic treatment of giant bullae associated with emphysema , Eur J Cardiothorac Surg. 1999; 15: 753 – 757.

•  Wakabayashi – A. Thoracoscopic laser pneumoplasty in the treatment of the diffuse bullous emphysema . Ann Thorac Surg. October 1995; 60(4): 936 – 42 [Abstract].

•  Wex-P; Ebner-H; Dragojevic-D. Funcional surgery of bullous emphysema , Thora-Cardiovasc-Surg. 1983; 31(6): 346 – 351.

•  William Boyd. Emphysema , The respiratory system, a textbook of Pathology an introduction to medicine 1961. p 675 – 681.

TIẾNG PHÁP

•  Noureddine Gharbi. Emphyseme pulmonaire-evolution des idees . Formation Médicale Continue Pneumologie, Centre Universitaire de Formation et de Perfectionnement des Professionnels de Sante –Ho Chi Minh ville. Avril 2000. 

Nguồn: Hội PT TM & LN Việt Nam
  Đầu trang   |   In ấn 
Các bài viết khác: