Phẫu thuật hẹp động mạch cảnh bằng lột nội mạc động mạch : Nhân 1 trường hợp
Nguyễn Lương Tấn, Lương Ngọc Trung, Đinh Trần Nguyên Vũ, Nguyễn Đức Dũng, Trần Thúc Khang, Trần Hoài Ân, Lê Quang Thứu, Bùi Đức Phú

TÓM TẮT
MỤC TIÊU : Tổn thương động mạch cảnh (ĐMC) trong đóng vai trò quan trọng trong bệnh lý tai biến mạch máu não (TBMMN). Hẹp động mạch cảnh trong (ĐMCT) chịu trách nhiệm khoảng 20-40% các trường hợp TBMMN do nhồi máu. Điều trị hẹp động mạch cảnh là một phương thức dự phòng các TBMMN, trong đó phẫu thuật đóng vai trò quan trọng với tỉ lệ tai biến thấp. Báo cáo này nhân một trường hợp lâm sàng hẹp động mạch cảnh có triệu chứng (tai biến mạch não tái phát) được phẫu thuật. thành công.
PHƯƠNG PHÁP: Tiến cứu trên một trường hợp lâm sàng
KẾT QUẢ : Bệnh nhân nam 70 tuổi, tiền sử tăng huyết áp và tai biến mạch não yếu ½ người phải không để lại di chứng. Vào viện với tai biến mạch não tái phát yếu ½ người phải. Siêu âm và chụp mạch chon lọc chẩn đoán hẹp ĐMC trong trái 90%, hep ĐMC ngoài trái 85% ( NASCET), tắc động mạch sống nền trái, hẹp ĐMC trong phải 50% (NASCET). Bệnh nhân được phẫu thuật lột nội mạc động mạch cảnh trái với kết quả sớm và sau một năm rất khả quan: hết yếu liệt, động mạch cảnh trái thông tốt.
KẾT LUẬN : Phẫu thuật lột nội mạc mạch cảnh được chọn lựa chỉ định cho các hẹp động mạch cảnh ≥ 80% ( phương thức ECST) hoặc ≥ 60% (phương thức NASCET) (nghiên cứu ACAS (Asymptomatic Carotid Atherosclerosis Study) Trong các hẹp ĐMC triệu chứng chỉ định phẫu thuật cho các hẹp ĐMC ≥ 70% (NASCET) hay ≥ 90% (ECST). Nếu hẹp ĐMC từ 50-70%, can thiệp ngoại khoa không đem lại lợi ích vượt trội nào so với nội khoa. với tỉ lệ biến chứng và tử vong khoảng 2,7% (1-3%) .
 
 
 
 
 
 
RÉSUMÉ :
La sténose carotidienne est responsable très importante dans les accidents vasculaires cérébraux (AVC). La sténose de l’artère carotide interne (ACI) est à cause de 20-40% des AVC de type infartus. Le traitement des sténose carotidienne est une méthode préventive des AVC et la chirurgie a un rôle important avec une basse complication. Ce rapport est à l’occassion un bon résultat d’un cas de sténose carotidienne symptomatique opéré (sténose 90% de l’ACI gauche, 85% de l’artère carotide externe gauche – méthode NASCET, occlusion de l’artère vertébrale gauche, sténose 50% de l’ACI droite avec AVC répété)

Nguồn: Hội PT TM & LN Việt Nam
  Đầu trang   |   In ấn 
Các bài viết khác: